Gỗ Công Nghiệp Gồm Những Loại Nào?

1. Gỗ công nghiệp là gì?

Cụm từ “Gỗ công nghiệp” đã trở nên rất phổ biến và quen thuộc với chúng ta, đặc biệt trong ngành nghề thiết kế và thi công nội thất. Gỗ công nghiệp khác với gỗ tự nhiên là điều ai cũng biết, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được tác dụng, ưu nhược điểm của các loại gỗ công nghiệp. 

Gỗ công nghiệp đa số được làm từ các nguyên liệu thừa, nguyên liệu tận dụng, tái sinh, ngọn cành của cây gỗ tự nhiên rồi mang đi nghiền nát kết hợp với keo dùng làm chất kết dính, phụ gia tăng độ cứng và hóa chất chống mối mọt.

go cong nghiep gom nhung loai nao

Các loại gỗ công nghiệp phổ biến hiện nay

Cấu tạo gỗ công nghiệp có 2 thành phần cơ bản đó là cốt gỗ công nghiệp và lớp bề mặt, gỗ công nghiệp có độ dày phổ biến 3ly, 6ly, 9ly, 12ly, 15ly, 18ly, 25ly nhưng đều có kích thước tấm theo quy chuẩn: 1220mm x 2440mm.

2. Cấu tạo, ưu nhược điểm gỗ MFC

MFC là chữ viết tắt của Melamine Faced Chipboard, có nghĩa là ván gỗ dăm phủ lớp nhựa Melamine lên bề mặt.

Nguyên liệu: Nguyên liệu để sản xuất gỗ công nghiệp MFC là các loại gỗ rừng trồng có thời gian thu hoạch ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su…

Quy trình sản xuất: Đầu tiên, gỗ được đưa vào máy băm thành các dăm gỗ. Sau đó, người ta sẽ kết hợp chúng với keo công nghiệp, ép cường độ cao tạo thành dạng tấm với độ dày như 9 ly, 12 ly, 15 ly, 18 ly, 25 ly. Cuối cùng, ván gỗ sẽ được tráng phủ lớp Melamine lên bề mặt, chống trầy xước, thấm nước.

go cong nghiep gom nhung loai nao1

Gỗ MFC thường: thường dùng để gia công các sản phẩm như bàn làm việc, bàn họp, tủ tài liệu, bàn ghế học sinh...

Gỗ MFC lõi xanh: có ưu điểm nổi trội ở khả năng chống ẩm nhờ sử dụng keo đặc biệt (có màu xanh rất dễ phân biệt). MFC lõi xanh thường được sử dụng ở những nơi có độ ẩm không khí cao hay môi trường ẩm ướt như tủ toilet, tủ bếp

Cách phân biệt: Ván gỗ MFC là loại ván dăm phủ nhựa Melamine có đặc điểm nổi bật là không mịn, thô ráp. Cốt gỗ ván dăm có nhiều loại phân biệt qua màu sắc như cốt trắng, cốt xanh chịu ẩm, cốt đen… 

Ưu điểm

Chống cong vênh, bong tróc và ngăn mối mọt tốt, độ bền từ 10 - 15 năm.

Khả năng chống ẩm tốt, phù hợp khí hậu nóng ẩm mưa nhiều của nước ta.

Bề mặt Melamine có bảng màu đa dạng với rất nhiều màu sắc khác nhau.

Nhược điểm:

Khả năng chịu nước thấp. Có khả năng bị bung và hở ván nếu tiếp xúc với nước lâu ngày.

Bề mặt không chân thật bằng gỗ tự nhiên, khẳ năng chịu mài mòn kém

3. Cấu tạo, ưu nhược điểm gỗ MDF

MDF là chữ viết tắt của từ Medium Density Fiberboard, tiếng Việt có nghĩa là ván sợi mật độ trung bình. Trên thực tế, MDF là tên gọi chung cho ván ép bột sợi có tỷ lệ nén trung bình - medium density, nén cao - hardboard. Để phân biệt, người ta dựa vào thông số cơ vật lý, các thông số về độ dày và cách xử lý bề mặt của tấm ván.

Nguyên liệu: Các loại gỗ vụn, nhánh cây tạo bột sợi gỗ, chất kết dính, parafin wax, chất bảo vệ gỗ (chất chống mối mọt, chống mốc), bột độn vô cơ, keo trộn tạo kết dính.

Quy trình sản xuất

Các loại gỗ vụn, nhánh cây được cho vào máy nghiền thành các sợi gỗ nhỏ Cellulose. Các sợi gỗ Cellulose được đưa qua bồn rửa trôi các tạp chất, khoáng chất nhựa... 

Sau đó, chúng được đưa vào máy trộn gồm có: keo đặc chủng, bột sợi gỗ, chất kết dính, parafin wax, chất bảo vệ gỗ và bột độn vô cơ để ép ra thành các tấm ván với độ dày khác nhau như 3ly, 6ly, 9ly, 12ly, 15ly, 18ly, 25ly.

go cong nghiep gom nhung loai nao2

Phân loại: Gỗ MDF được phân loại dựa theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia.

MDF trơn: Khi sử dụng thường được sơn PU.

MDF chịu nước: MDF trơn nhưng được trộn keo chịu nước trong quá trình sản xuất, dành cho những nơi có khả năng tiếp xúc với nước hoặc có độ ẩm cao. 

MDF Veneer: là tấm MDF được dán một lớp ván lạng Veneer mỏng để hoàn thiện bề mặt. Có thể là Veneer xoan đào, sồi, Ash, căm xe. Khi đó các sản phẩm nội thất từ gỗ công nghiệp MDF Veneer sẽ trông không khác gỗ tự nhiên. Thậm chí, gỗ MDF còn đẹp hơn nhờ nét căng phẳng và có thể ghép nhiều loại vân gỗ khác nhau, thích hợp cho phong cách nội thất hiện đại, tân cổ điển.

Ưu điểm:

MDF có độ bám sơn, vecni cao thường được sử dụng cho những sản phẩm nội thất cần nhiều màu sắc như phòng trẻ em, showroom...

MDFcó thể tạo dáng cong đáp ứng các sản phẩm cầu kỳ, uyển chuyển.

Cách âm, cách nhiệt tốt, không bị cong vênh, co ngót và mối mọt như gỗ tự

Ván MDF có cấu tạo rất đồng nhất nên khi cắt, cạnh cắt không bị sứt mẻ.

Bề mặt ván MDF phẳng và nhẵn nên có thể dễ dàng được sơn hoặc ép các bề mặt trang trí khác như Melamine hay Laminate.

Nhược điểm:

Gỗ công nghiệp MDF thông thường có khả năng chịu nước kém. Tuy nhiên, nhược điểm này có thể được cải thiện bằng cách sử dụng ván MDF chống ẩm thay thế.

Ván MDF có hạn chế về độ dày nên khi cần sản xuất những sản phẩm có độ dày lớn hơn thì thường phải ghép nhiều tấm ván lại với nhau.

Không trạm trổ được các họa tiết lên bề mặt MDF như gỗ tự nhiên mà chỉ có thể tạo màu sắc và hoa văn bằng cách ép các bề mặt trang trí lên trên.

4. Cấu tạo, ưu nhược điểm gỗ HDF

HDF là từ viết tắt của từ High Density Fiberboard, gỗ HDF được tạo theo quy trình như sau: Nguyên liệu bột gỗ được lấy từ gỗ tự nhiên rừng trồng nguyên khối: Luộc và sấy khô trong môi trường nhiệt độ cao từ 1000C – 2000C. Gỗ được xử lý hết nhựa và sấy khô hết nước, bột gỗ được xử lý kết hợp với các chất phụ gia làm tăng độ cứng của gỗ, chống mối mọt, sau đó được ép dưới áp suất cao từ 850-870 kg/cm2.

Các tấm ván HDF sau khi đã được xử lý bề mặt sẽ được chuyển sang dây chuyền cắt theo kích thước đã được thiết kế định hình, cán phủ lớp tạo vân gỗ và lớp phủ bề mặt, lớp phủ bề mặt thường được làm bằng Melamine Resin kết hợp với sợi thủy tinh tạo nên một lớp phủ trong suốt, giữ cho màu sắc và vân gỗ luôn ổn định, bảo vệ bề mặt.

Tấm HDF thường có kích thước có 2.000mm x 2.400mm, có độ dày từ 6mm – 24mm tùy theo yêu cầu.

go cong nghiep gom nhung loai nao3

Ưu điểm của gỗ ván ép HDF:

Bên trong ván HDF là gỗ công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.

Đặc biệt, bề mặt ván HDF tạo được thớ và vân gần như gỗ thật. Ván nguyên thủy màu vàng như giấy carton.

Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF và có độ cứng cao.

Giải pháp tuyệt vời cho đồ nội thất trong nhà và ngoài trời, tấm tường, đồ nội thất, vách ngăn phòng, và cửa ra vào.

Sản phẩm gỗ HDF là bước đột phá mang tính cách mạng trong công nghiệp sản xuất và xử lý gỗ. HDF được sử dụng rộng rãi làm gỗ lát sàn nhà và cửa đi. Cửa làm bằng chất liệu HDF đã thành chuẩn mực cửa thông phòng trong các công trình công nghiệp và dân dụng ở các nước tiên tiến như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản

5. Cấu tạo, ưu nhược điểm gỗ Dán

Gỗ Dán là loại gỗ được làm ra từ gỗ tự nhiên được lạng mỏng ra thành từng tấm có dỗ dày 1mm rồi mang các lớp gỗ đó đi ép chúng một cánh đan xen lại với nhau cùng với chất kết dính. Ưu điểm của gỗ dán là không bị nứt trong điều kiện thông thường, không bị mối mọt co ngót trong thời tiết ẩm ướt.

go cong nghiep gom nhung loai nao4

Cốt gỗ dán có độ dày khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng, thường có 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp, thậm chí 11 lớp. Tấm gỗ càng mỏng thì độ cong vênh càng nên việc xếp lớp đan chéo lớp dọc kết hợp với lớp ngang giúp hạn chế tối đa nhược điểm này.

6. Cấu tạo, ưu nhược điểm gỗ ghép thanh

Cốt gỗ ghép thanh (gỗ Finger) được làm từ các cành cây to của gỗ tự nhiên như Keo, Cao su, Sồi, Tần bì…Các cành cây được cắt từng các đoạn thẳng nhỏ, sau đó đưa vào máy làm mộng, tạo mộng âm dương như các ngón tay.

Có thể thấy gỗ Finger được sản xuất từ nguyên liệu chính là gỗ rừng trồng. Những thanh gỗ nhỏ đã qua xử lý hấp sấy, trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, gỗ được cưa, bào, phay, ghép, ép, chà và sơn phủ trang trí. Ván ghép thanh được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất.

go cong nghiep gom nhung loai nao5

Gỗ ghép thanh giữ được độ đặc chắc và vân tự nhiên so với gỗ tự nhiên, lại được gia công công nghiệp nên không bị cong vênh co ngót, không bị mối mọt. Gỗ ghép thanh thường không cần lớp phủ bề mặt Veneer, Melamine, Laminate mà được sơn phủ và dùng như gỗ tự nhiên.

7. Cấu tạo, ưu nhược điểm của ván gỗ nhựa

Gỗ Nhựa – hay tên tiếng anh đầy đủ là Wood Plastic Composite, là sản phẩm thành quả của sự kết hợp giữa các nguyên liểu như gỗ, nhựa và một vài chất phụ gia. Có thể nói, gỗ nhựa là vật liệu sợi tự nhiên được gia cố bằng Composite nhựa.

Quy trình sản xuất: Trộn đều bột nhựa với bột gỗ sau đó qua dây chuyền hợp nhất tạo thành hạt Compound. Tiếp theo dùng hạt nhựa này qua dây chuyền máy đùn ép để tạo ra các sản phẩm gỗ nhựa có kích thước, hình dáng theo yêu cầu.

go cong nghiep gom nhung loai nao6

Ưu điểm của tấm gỗ nhựa so với gỗ tự nhiên, là nó có thể tạo được bất cứ hình dạng nào theo yêu cầu của. Do cấu tạo đặc biệt nên gỗ nhựa có những ưu điểm của gỗ tự nhiên, như bề mặt vân gỗ thẩm mỹ, dễ gia công.

Do đặc tính Chống thấm chống nước tốt, không cong vênh mối mọt nên ván gỗ nhựa được ứng dụng nhiều trong thi công nội thất như tủ bếp hoặc tủ lavabo hoặc những sản phẩm ở nơi có độ ẩm cao.

8. Các loại dán bề mặt được ưa chuộng hiện nay

Bề mặt Melamine

Melamine là bề mặt nhựa tổng hợp có độ dày rất mỏng ước chừng 0.4 – 1mm, được phủ lên cốt gỗ, thông thường là cốt gỗ Ván dăm MFC hoặc Ván mịn MDF. Sau khi hoàn thiện các tấm gỗ Melamine có độ dày thông thường là 18mm và 25mm.

go cong nghiep gom nhung loai nao7

Melamine có ưu điểm nổi bật đó là có nhiều màu sắc với hơn 100 mẫu vân gỗ khác nhau nên thích hợp cho thiết kế thi công nội thất.

Bề mặt Lamilate

Bề mặt Laminate là bề mặt nhựa tổng hợp tương tự như Melamine, nhưng dày hơn Melamine nhiều. Độ dày của laminate là 0.5-1mm tùy từng loại ( có thể phần biệt laminate và Melamine qua độ dày), tuy nhiên laminate thông thường vẫn sử dụng có độ dày là 0.7 hoặc 0.8mm.

go cong nghiep gom nhung loai nao8

Laminate chủ yếu được phủ lên các cốt gỗ Ván dăm MFC hoặc Ván mịn MDF. Ngoài ra Laminate còn có thể dán vào gỗ uốn cong theo công nghệ postforming, tạo nên những đường cong mềm mại.

Bề mặt Acrylic

Acrylic tên tiếng anh là Hi Gloss Acrylic dùng để chỉ một nhóm nguyên liệu là nhựa dẻo có nguồn gốc từ các hợp chất như axit acrylic hoặc axit metacrylic. Các dẫn xuất acrylic được thêm vào để tạo ra một loại vật liệu có thể được sử dụng cho nhiều mục đích. Ở Việt Nam, Acrylic thường được gọi là Mica hay gỗ bóng gương, tên gọi này có ý nghĩa là “lấp lánh”, bởi tính chất bóng đều và óng ánh tự nhiên vốn có của nó.

Như vậy vẻ đẹp sáng bóng là đặc trưng đầu tiên của bề mặt Arcylic. Với những người yêu thích vẻ ngoài sáng bóng thì Acrylic sẽ là lựa chọn tuyệt vời. Màu sắc gỗ Acrylic rất phong phú đa với 36 màu từ màu trơn, metalic đến những vân gỗ sang trọng. Đặc biệt có loại có chiều dài lên tới 2.8m, rất phù hợp cho bất cứ sản phẩm nội thất quá khổ nào theo tiêu chuẩn nhà tại Việt Nam. Không những thế, do được sản xuất dưới dạng đùn nhựa ra thành tấm nên Acrylic có tính dẻo dai, ổn định về màu sắc, không bay màu. Vì làm từ nhựa Acrylic nên cho độ bóng như gương, tạo ấn tượng mạnh mẽ và sang trọng hơn sơn bóng.

go cong nghiep gom nhung loai nao9

Các vật liệu được tạo ra từ hỗn hợp Acrylic nhiệt dẻo có khả năng chịu tác động, chịu nhiệt cao, cùng sự xuyên thấu (như những tấm kính, nhưng nhẹ hơn nhiều) và khả năng chống tia cực tím. Chính vì lẽ đó mà Acrylic được biết đến là vật liệu bền bỉ, và theo thời gian vẫn giữ được vẻ đẹp vốn có của nó. Người dùng thậm chí còn có thể đánh hết những vết trầy xước trên bề mặt, chỉ cần sử dụng lơ đánh bóng, đánh mạnh lên những vết trầy xước, sau vài chục giây là những vết trầy xước khó chịu nhất cũng sẽ biến mất và trả lại vẻ bóng đẹp như mới. Đặc tính này vượt trội hơn hẳn so với những sản phẩm gỗ được phủ bằng bất cứ loại sơn cao cấp nào.

Acrylic còn được giới kiến trúc đặc biệt ưa chuộng bởi nó dễ gia công, bền và nhẹ so với các loại vật liệu bóng gương truyền thống (kính, ceramic, nhôm…). Họ có thể dễ dàng tạo nên những thiết kế cầu kỳ và đẹp mắt, nên nó trở thành vật liệu phổ biến trong trang trí nội thất, từ đơn giản như những tấm trang trí phòng, hay kệ để tivi, đến phức tạp có yêu cầu độ khó cao như tủ bếp, tủ quần áo, bàn làm việc giám đốc…

Bề mặt Veneer

Veneer là gỗ tự nhiên sau khi khai thác, được cắt bóc ly tâm tạo thành những lát dầy từ 0.3mm > 0.6mm. Rộng tuỳ theo loại gỗ trung bình khoản 180mm, dài khoảng 240mm, được gọi là veneer được phơi và sấy khô.

Dùng một lớp ván thường là MDF hoặc MFC tráng keo trên bề mặt lớp nền sau đó dán từng tấm Veneer lên lớp nền MDF, MFC đã phủ keo.

Ép tấm này lại bằng máy ép nguội hoặc ép nóng đến khi dính và phẳng mặt, dùng máy chà nhám tạo cho bề mặt veneer láng đẹp

go cong nghiep gom nhung loai nao10

Ưu điểm của loại bề mặt này là dễ thi công, chi phí thấp so với gỗ tự nhiên và có thể tạo những đường cong theo như ý của nhà sản xuất.

Nhược điểm: Khả năng chịu ẩm kém, dễ bị phồng rộp và cong vênh

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 
0979 575 616
Xem báo giá tại đây